Máy tính tuổi → lớp

Tính toán tuổi hiện tại và lớp tương ứng bằng cách nhập năm sinh

Tính toán tuổi và lớp
Nhập năm và tháng sinh
Hướng dẫn hệ thống trường học Hàn Quốc

Trường tiểu học (6 năm)

Nhập học lúc 6 tuổi (tuổi Hàn Quốc 7) ~ Tốt nghiệp lúc 11 tuổi (tuổi Hàn Quốc 12)

Trường trung học cơ sở (3 năm)

Nhập học lúc 12 tuổi (tuổi Hàn Quốc 13) ~ Tốt nghiệp lúc 14 tuổi (tuổi Hàn Quốc 15)

Trường trung học phổ thông (3 năm)

Nhập học lúc 15 tuổi (tuổi Hàn Quốc 16) ~ Tốt nghiệp lúc 17 tuổi (tuổi Hàn Quốc 18)

Đại học (4 năm)

Nhập học lúc 18 tuổi (tuổi Hàn Quốc 19) ~ Tốt nghiệp lúc 21 tuổi (tuổi Hàn Quốc 22)

Lưu ý quan trọng

  • • Có thể khác do nhập học sớm, học lại, chuyển trường, v.v.
  • • Lớp được xác định dựa trên tháng 3
  • • Tuổi Hàn Quốc = Tuổi quốc tế + 1
Tìm hiểu hệ thống giáo dục và cấu trúc lớp học Hàn Quốc

Cấu trúc hệ thống giáo dục Hàn Quốc

Hệ thống giáo dục Hàn Quốc dựa trên hệ thống 6-3-3-4, bao gồm 6 năm tiểu học, 3 năm trung học cơ sở, 3 năm trung học phổ thông và 4 năm đại học. Nguyên tắc là nhập học tiểu học lúc 6 tuổi, và năm học mới bắt đầu vào tháng 3.

Đặc điểm và mục tiêu theo cấp học

Giáo dục tiểu học (6 năm)

Mục tiêu: Bồi dưỡng kỹ năng học tập cơ bản và giáo dục nhân cách

Đặc điểm: Hệ thống giáo viên chủ nhiệm, chương trình học tích hợp

Các môn học chính: Tiếng Hàn, Toán, Khoa học xã hội, Khoa học, Tiếng Anh

Đánh giá: Đánh giá tuyệt đối, tập trung vào đánh giá tường thuật

Tiến bộ: Phân công theo khu vực cư trú (giáo dục bắt buộc)

Giáo dục trung học cơ sở (3 năm)

Mục tiêu: Kiến thức cơ bản và khám phá nghề nghiệp

Đặc điểm: Hệ thống giáo viên chuyên môn

Các môn học chính: Tiếng Hàn, Toán, Tiếng Anh, Khoa học xã hội, Khoa học, Công nghệ & Kinh tế gia đình

Đánh giá: Kết hợp đánh giá tương đối và tuyệt đối

Tiến bộ: Hệ thống xổ số hoặc tuyển chọn (giáo dục bắt buộc)

Giáo dục trung học phổ thông (3 năm)

Mục tiêu: Chuẩn bị nghề nghiệp và phát triển chuyên môn

Đặc điểm: Lựa chọn ban tự nhiên/xã hội, mở rộng các môn tự chọn

Các môn học chính: Tiếng Hàn, Toán, Tiếng Anh, các lĩnh vực nghiên cứu

Đánh giá: Kết hợp điểm nội bộ và CSAT

Tiến bộ: Thi tuyển hoặc xổ số

Giáo dục đại học (4 năm)

Mục tiêu: Bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành và khả năng nghiên cứu

Đặc điểm: Lựa chọn chuyên ngành, vận hành hệ thống tín chỉ

Các môn học chính: Các môn chuyên ngành, đại cương, tự chọn

Đánh giá: Hệ thống tín chỉ (A, B, C, D, F)

Tiến bộ: CSAT, điểm nội bộ, bài luận, phỏng vấn, v.v.

Các trường hợp đặc biệt

Nhập học sớm/Nhảy lớp

  • • Có thể nhập học sớm lúc 5 tuổi
  • • Nhảy lớp để rút ngắn thời gian học
  • • Các chương trình giáo dục năng khiếu
  • • Nhập học sớm vào các trường trung học khoa học/ngoại ngữ

Lưu ban/Học lại

  • • Lưu ban do khó khăn học tập
  • • Học lại để vào đại học
  • • Nghỉ học để thực hiện nghĩa vụ quân sự
  • • Chậm trễ do hoàn cảnh cá nhân

Giáo dục thay thế

  • • Các chương trình trường học thay thế
  • • Học tại nhà
  • • Các khóa học thi lấy bằng
  • • Các chương trình trường quốc tế

So sánh quốc tế

So sánh hệ thống giáo dục các nước lớn

Mỹ: Hệ thống K-12 (Mẫu giáo + 12 năm)

Anh: Hệ thống 6-5-2-3

Nhật Bản: Hệ thống 6-3-3-4 (tương tự Hàn Quốc)

Đức: Hệ thống 4-6-3 (phân hóa nghề nghiệp sớm)

Pháp: Hệ thống 5-4-3-3

Đặc điểm giáo dục Hàn Quốc

  • • Nhiệt huyết giáo dục cao và phụ thuộc vào giáo dục tư nhân
  • • Chương trình học tập trung vào thi đại học
  • • Cơ hội giáo dục bình đẳng
  • • Phát triển và thành tựu giáo dục nhanh chóng
  • • Nỗ lực tăng cường giáo dục sáng tạo và nhân cách

📚 Mẹo sử dụng thông tin giáo dục

Chuẩn bị nhập học: Kiểm tra trước các yêu cầu nhập học và các mục chuẩn bị cho từng cấp học.

Lập kế hoạch nghề nghiệp: Lập kế hoạch nghề nghiệp dài hạn có tính đến đặc điểm của từng cấp lớp.

Kế hoạch học tập: Đặt mục tiêu và phương pháp học tập phù hợp với từng cấp lớp.

Thu thập thông tin: Liên tục theo dõi các thay đổi trong chính sách giáo dục và hệ thống tuyển sinh.

    Máy tính tuổi → lớp | toolsmoah